giảm cholesterol

9 điều cần biết về Cholesterol và phương pháp điều trị

IX. Các thực phẩm nên và không nên sử dụng để kiểm soát tốt Cholesterol của bạn

NÊNKHÔNG NÊN
Sữa & Các sản phẩm chế biến từ sữa
(2 hoặc hơn 2 tách mỗi ngày)
Sữa không béo, sữa không kem, sữa uống ít béo , sữa chua không béo, sữa chua ít béo (3 gms chất béo hoặc ít hơn/oz, tối đa 3 oz/ngày), pho mát không béo, pho mát sữa đông ít béo, pho mát mozzarella ít béo, pho mát không béo hoặc ít béoSữa nguyên chất, kem, sữa chua, kem sữa, pho mát nguyên chất, pho mát tán
Bánh mì và ngũ cốc
(4 phần hoặc hơn mỗi ngày)
Ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì tăng cường, ngũ cốc lạnh, các loại ngũ cốc nguyên hạt (ngoại trừ granola), bánh bích quy mặn/ngọt, bánh bích quy ít béo, bánh gạo, bắp rang không bơ, bánh nướng xốp ít béo, bánh gạo, bắp rang không bơ, bánh nướng xốp ít béo, mỳ ống nguyên chất, lúa đại mạch Hordeum, bột yến mạch, bánh kếp tự làm không béo, bánh mì nướng của Pháp làm với sản phẩm thay thế trứng và sữa không kemBánh mì làm từ trứng, pho mát hoặc giàu chất béo; bánh bích quy, bánh mì ngọt, bánh kếp; bánh mì nướng của Pháp; bánh cam vòng (đô nút); bánh quế; bánh rán; bánh nướng xốp; ngũ cốc granola; bánh quy giòn; bánh khoai tây chiên; đồ ăn đóng gói; cơm chiên; mì xào
Rau củ
(3 hoặc hơn 3 phần mỗi ngày)
Tất cả các loại rau củ (xào, sống, luộc, hoặc nướng không dùng chất béo)Rau củ chiên hoặc chế biến với kem, pho mát, nước xốt bơ, nước sốt
Trái cây
(2 hoặc hơn 2 phần mỗi ngày)
Tất cả các loại trái câyTrái bơ
Thịt hoặc sản phẩm thay thế thịt
(5 - 6 oz mỗi ngày)
Thịt gia cầm (không da); thịt bê; thịt bò nạc không có mỡ (thịt bò được phân loại theo Bộ nông nghiệp Mỹ, thịt bò thăn, sườn bò); thịt heo nạc tươi, đóng hộp, luộc, hoặc thịt heo xông khói của Canada (thịt thăn, sườn, cốt lết); cá (tươi, đông lạnh, đóng hộp); trứng (luộc, chiên không thêm chất béo); thịt hộp ít nhất 95% không béoCác loại thịt bò, gia cầm, cá, thịt heo đông lạnh, giàu chất béo hoặc chiên (theo hệ thống phân loại thịt bò của USDA, sườn, thịt bò xay, thịt bò muối); thịt heo (sườn, cổ chân); cá (đóng hộp dầu); trứng (chiên với bơ, dầu, hoặc bơ thực vật); thịt hộp thấp hơn 95% không béo
Thức uống
(4 - 6 tách hoặc hơn mỗi ngày)
Thức uống không chất caffein; cà phên hoặc trà, bột cacao với sữa không béo, nước trái cây, nước giải khát, nước lọcCác loại thức uống được chế biến từ các sản phẩm sữa giàu chất béo
Súp / canh
Canh không béo, consommés, bouillon; canh súp không có dầu mỡ, canh nấu với sữa ít béo hoặc không có chất béoCanh súp kem nấu kèm với dầu hoặc mỡ động vật, canh súp nấu từ thực phẩm dự trữ có chứa mỡ động vật
Chất béo và dầu
(3 khẩu phần mỗi ngày, mỗi lượng thực phẩm nêu trên được tính theo 1 khẩu phần)
Trái bơ 2 muỗng canh hoặc 1/8 trung bình, bơ thực vật 1 muỗng canh, bơ thực vật dành cho người ăn kiêng 2 muỗn canh, nước chấm xà lách 1 muỗng canh, nước chấm xà lách dành cho người ăn kiêng 2 muỗng canh, dầu thực vật 1 muỗng canh
Quả hạch (tươi hoặc nướng khô): hạnh nhân 6 quả, đậu phộng 20 hạt nhỏ hoặc 10 lớn, quả óc chó nguyên hạt 2, quả hồ trăn nguyên hạt 18, hạt sesame 1 muỗng canh, hạt hướng dương 1 muỗng canh
Các chất béo bão hoà: thịt heo xông khói 1 lát, bơ 1 muỗng canh, dừa khô 2 muỗng canh, pho mát kem 1 muỗng canh, sữa chua 2 muỗng canh
Các chất béo khác: dầu olive 1 muỗng canh, dầu đậu phộng 1 muỗng canh, olives extra 10 muỗng canh, bơ đậu phộng 2 muỗng canh
Bất kỳ thực phẩm nào có lượng chất béo vượt mức giới hạn cho phép
Chất ngọt & món tráng miệng
(khẩu phần dựa theo lượng Calo cần)
Nước hoa quả với sữa không béo, yaourt đông không béo, trái cây đông lạnh, gelatin, bánh angel, bánh mỏng vanilla, bánh đập, bánh graham, bánh trứng đường, bánh pudding, làm bằng sữa không béo, bột sắn hột, bánh không béo, trái cây ngâm với gelatin hoặc lòng trắng trứng, kẹo cứng, kẹo đậu mềm, thạch, mứt, mứt cam, nước xi-rô nhựa cây thíchKem, bánh ngọt, bánh bích quy, bánh nướng nhân ngọt, bánh cam vòng (đô-nút), bánh pudding làm từ sữa nguyên kem, bánh ngọt phủ kem, bánh kẹp, sô cô la

*Xin lưu ý rằng nội dung bài viết này nhằm cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản để hướng dẫn bạn  chăm sóc sức khoẻ. Nếu bạn có vấn đề gì với sức khoẻ, hãy đến bác sĩ để được tư vấn chính xác. 

 

Câu Hỏi Thường Gặp

Các chức năng của Cholesterol là gì?

Tạo và duy trì các màng tế bào (lớp ngoài), ngăn chặn sự kết tinh của hydrocarbons trong màng. Cần thiết để xác định phân tử nào có thể đi vào trong tế bào và phân tử nào không thể (tính thấm của màng tế bào). Là thành phần tạo nên các hormone giới tính (androgen và estrogen). Tiền chất chính để tổng hợp nhiều loại hormone được tiết ra từ tuyến thượng thận (cortisol, corticosterone, aldosterone, và các hormone khác). Hỗ trợ sản xuất mật. Chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành vitamin D. Rất quan trọng cho sự chuyển hoá các vitamin tan trong chất béo, bao gồm vitamin A, D, E và K. Cách ly các sợi thần kinh.

Lipoproteins có những loại nào?

1. LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp); 2. HDL (lipoprotein tỷ trọng cao); 3. Triglycerides.

Print Friendly, PDF & Email

Originally posted 2015-10-23 15:58:29.

Viết Bình Luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Scroll to Top